Văn khấn lễ Phật

Văn khấn lễ Phật

Nhang trầm sạch Nhang Xanh 500gr không hoá chất an toàn vì sức khỏe

Văn khấn lễ Phật

Theo truyền thống văn hóa Việt Nam, vào các ngày rằm, mồng 1 hay các dịp lễ Tết, rằm tháng 7… người dân thường đi chùa để tâm hồn được bình an, cầu xin chư Phật, Bồ Tát phù hộ độ trì cho bản thân cũng như gia đình được may mắn, tai qua nạn khỏi. Vậy khi đi chùa chúng ta phải hành lễ và khấn bái như nào cho đúng?

Sắm lễ & hành lễ

Người sắm lễ đi chùa cần tuân thủ một số quy định sau:

  • Đi chùa chỉ được sắm lễ chay dâng lên Phật, Bồ Tát. Riêng lễ mặn chỉ dâng lên khu vực thờ Thánh, Mẫu, Đức ông,
  • Không mang theo vàng mã dâng lên Phật, Bồ Tát, nếu có chỉ đặt ở bàn thờ Thần linh, Thánh, Mẫu, Đức ông,
  • Không đặt tiền thật lên ban thờ Phật, Bồ Tát, nếu có chỉ quyên góp vào hòm công đức của nhà chùa,
  • Dâng hoa tươi không dùng hoa dại,
  • Trước ngày đi lễ chùa nên phát thâm làm việc thiện, ăn chay, kiêng sát sinh, quan hệ vợ chồng…
  • Vào các dịp lễ đặc biệt như rằm tháng bảy, lễ cầu siêu… nên sắm sửa lễ vật và tuân thủ theo sự hướng dẫn, quy định của nhà chùa.

Khi vào chùa hành lễ, cần trang nghiêm, kính cẩn, tuân thủ theo trình tự như sau:

  1. Đặt lễ vật, thắp hương tại ban thờ đức Ông,
  2. Đặt lễ lên hương án tại chính điện, thắp nhang rồi khấn lạy chư Phật, Bồ Tát,
  3. Thắp hương và làm lễ tại tất cả các ban thờ khác của nhà bái đường,
  4. Cuối cùng làm lễ ở nhà thờ Hậu.

Sau khi làm lễ, có thể tới thăm các nhà sư, chụ trì để thăm hỏi, tùy tâm công đức.

Văn khấn lễ Phật

Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

Hôm nay là ngày ….. tháng …..năm …..

Tín chủ con là …..Ngụ tại …..

Cùng toàn thể gia đình thành tâm trước Đại Hùng Bảo Điện, nơi chùa …..

Chúng con xin dốc lòng kính lễ:

Đức Phật Thích Ca, Đức Phật Di Đà, Mười phương chư Phật, Vô thượng Phật pháp, Quan Âm Đại sỹ, cùng hiền Thánh Tăng.

Đệ tử lâu đời lâu kiếp,

Nghiệp chướng nặng nề,

Nay đến trước Phật đài,

Thành tâm sám hối,

Thề Tránh điều dữ,

Nguyện làm việc lành,

Ngửa trông ơn Phật,

Quán Âm Đại sỹ,

Chư Thánh hiền Tăng,

Thiên Long Bát bộ,

Hộ pháp Thiên thần,

Từ bi gia hội.

Cúi xin các vị phù hộ cho chúng con và cả gia đình tâm không phiền não, thân không bệnh tật, hàng ngày an vui làm việc theo pháp Phật nhiệm màu, để cho vận đáo hanh thông, muôn thuở nhuần ơn Phật pháp.

Đặng xin cứu độ cho các bậc Tôn Trưởng cha mẹ, anh em, thân bằng quyến thuộc, cùng cả chúng sinh đều thành Phật đạo.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

 

Tham khảo: Văn Khấn Cổ Truyền – NXB Văn Hóa Thông Tin,

CÁCH CÚNG SAO GIẢI HẠN

CÁCH CÚNG SAO GIẢI HẠN

Nhang trầm sạch Nhang Xanh 500gr không hoá chất an toàn vì sức khỏe

CÁCH CÚNG SAO GIẢI HẠN

Cuộc đời con người có 9 vì sao chiếu mệnh là La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hớn, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức. Ở kỳ trước, chúng ta đã tìm hiểu về cách hóa giải phạm thái tuế bằng đá phong thủy , phần này chúng ta tiếp tục tìm hiểu về cách cúng sao giải hạn

9 vì sao chiếu mệnh

(Nếu bạn sử dụng điện thoại để đọc bài viết, xoay ngang màn hình điện thoại để xem hết bảng.)

NAM TUỔI NAM VÀ NỮ XEM CHUNG NỮ
La Hầu 10 19 28 37 46 55 64 73 82 Kế Đô
Thổ Tú 11 20 29 38 47 56 65 74 83 Vân Hớn
Thủy Diệu 12 21 30 39 48 57 66 75 84 Mộc Đức
Thái Bạch 13 22 31 40 49 58 67 76 85 Thái Âm
Thái Dương 14 23 32 41 50 59 68 77 86 Thổ Tú
Vân Hớn 15 24 33 42 51 60 69 78 87 La Hầu
Kế Đô 16 25 34 43 52 61 70 79 88 Thái Dương
Thái Âm 17 26 35 44 53 62 71 80 89 Thái Bạch
Mộc Đức 18 27 36 45 54 63 72 81 90 Thủy Diệu

Lý giải sao chiếu mệnh

Sao La Hầu

Hung tinh của nam giới nhưng nữ giới cũng bi ai chẳng kém, thường đem lại điều dữ, không may, liên quan đến luật pháp, công quyền, tranh cãi, ăn nói thị phi, tai nạn, bệnh tật về tai mắt, máu huyết, hao tài. Nhiều chuyện phiền muộn, sầu bi. Xấu nhất là tháng giêng và tháng 2 âm lịch.

Sao Thổ Tú

Sao Thổ tú (Thổ tinh) thường đem lại sự trở ngại, xung khắc miệng tiếng, có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện, xuất hành không thuận, gia đạo bất hòa, chăn nuôi thua lỗ, sức khỏe yếu. Xấu nhất là tháng 4 và tháng 8 âm lịch.

Sao Thủy Diệu

Sao Thủy diệu (Thủy tinh) tốt nhưng cũng kỵ tháng 4 và tháng 8 âm lịch. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là đối với nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

Sao Thái Bạch

Sao Thái bạch (Kim tinh) sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiêu nhân quấy phá, hao tán tiền của, có thể trắng tay, đề phòng quan sự. Xấu nhất là tháng 2, 5, 8 âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

Sao Thái Dương

Sao Thái dương (Mặt trời) đem lại sự tốt lành, phát triển về công danh, an khang thịnh vượng, nhiều tin vui, tài lộc cho nam, còn nữ lại hay bị đau ốm, thường gặp tai ách nhất là tháng 6 và tháng 10 âm lịch.

Sao Vân Hớn (Hán)

Sao Vân hán (Hỏa tinh) hay sao Hỏa Đức, đàn ông hay đàn bà gặp sao này chiếu mệnh, làm ăn mọi việc đều trung bình, khẩu thiệt, phòng thương tật, ốm đau, nóng nảy mồm miệng. Nam gặp tai hình, bị kiện thưa bất lợi, nữ không tốt về thai sản nhất là vào tháng 2 và 8 âm lịch.

Sao Kế Đô

Hung tinh của nữ giới, thường đem lại tai nạn, hao tài tốn của, tang khó, bệnh tật, thị phi, đau khổ buồn rầu, họa vô đơn chí, trong gia đình có việc không may. Xấu nhất là tháng 3 và tháng 9 âm lịch.

Sao Thái Âm

Sao Thái Âm (Mặt trăng) tốt với nam lẫn nữ về công danh và tiền bạc, hỉ sự vào tháng 9 nhưng lại đau ốm bệnh tật, sinh đẻ có nguy hiểm cho nữ giới vào tháng 10

Sao Mộc Đức

Sao Mộc đức (Mộc tinh) đem lại sự an vui, tốt lành, may mắn về nhiều mặt nhất là hôn sự. Tốt vào tháng 10 và tháng Chạp âm lịch. Nhưng nữ giới đề phòng bệnh tật phát sinh nhất là về máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt.

Những thống kê và chiêm nghiệm thực tiễn cho thấy những năm sao hạn như Thái Bạch, La Hầu, Kế Đô… ứng với chu kỳ sinh học của từng người. Đó là những chu kỳ thoái trào biểu hiện qua tình trạng sức khỏe trục trặc, tâm lý thiếu sáng suốt.

Không bao giờ vận hạn con người phải trải qua 2,3 năm xấu. Các sao xấu, tốt xen nhau từng năm ứng với chu kỳ sinh học của cơ thể, ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn, tim mạch, tiêu hóa, tiết niệu, não…Những nhà nghiên cứu từng thống kê, cứ 10 trường hợp những người rơi vào năm sao xấu Thái Bạch (xấu nhất) ở các tuổi 49, 58 (nam) và 44, 53 (nữ), trong đó có 2 người qua đời tuổi 49 là nam, 53 là nữ, 2 người bệnh nặng nhưng qua khỏi, 3 người có chuyện lục đục bất hòa nghiêm trọng ở cơ quan, gia đình, 2 người kinh doanh thua lỗ suýt sạt nghiệp, 1 người không việc gì nhưng trước đó năm 48 tuổi, anh vừa bị tai nạn giao thông.

Tuy nhiên, nó còn tùy thuộc vào cung bát quái, mệnh ngũ hành của mỗi cá nhân. Ví dụ: người sinh năm 1953 (Quý Tỵ) mạng là Trường Lưu Thủy đến năm 2009 là năm Kỷ Sửu thì gặp tam hợp về chi Tỵ – Dậu – Sửu, xung khắc về can là Quý – Kỷ, sao xấu là Thổ Tú (Thổ tinh) bị tương khắc Thổ – Thủy nên vận hạn có rủi có may, không có gì đáng ngại.

Bảng coi hạn cho người Nam, Nữ

Hạn Nam

Số tuổi

Hạn Nữ
Tam kheo 10 19 28 37 46 55 64 73 82 91 Thiên tinh
Ngũ Mộ 11 20 29 38 47 56 65 74 83 92 Ngũ hộ
Thiên tinh 12 21 30 39 48 57 66 75 84 93 Tam kheo
Toán tận 13 22 31 40 49 58 67 76 85 94 Huỳnh tuyền
Thiên la 14 23 32 41 50 59 68 77 86 95 Diêm vương
Địa võng 15 24 33 42 51 60 69 78 87 96 Địa võng
Diêm vương 16 25 34 43 52 61 70 79 88 97 Thiên la
Thái Âm 17 26 35 44 53 62 71 80 89 98 Thái bạch
Huỳnh tiền 18 27 36 45 54 63 72 81 90 99 Toán tận

Huỳnh tuyền (đại hạn): bệnh nặng, hao tài.

Tam kheo (tiểu hạn): tay chân nhức mỏi, đau mắt.

Ngũ hộ (tiểu hạn): hao tiền tốn của.

Thiên tinh (xấu): bị thưa kiện, thị phi.

Toán tận (đại hạn): bệnh tật, hao tài, gặp nạn bất ngờ.

Thiên la (xấu): bị phá phách không yên.

Địa võng (xấu): tai tiếng, coi chừng tù tội.

Diêm vương (xấu): người xa mang tin buồn, không tốt đối với phụ nữ nhất là khi sinh đẻ.

Cách tiễn sao xấu nghinh sao tốt

Bài khấn mẫu: cúng sao Kế Đô

Ví dụ cúng cho người nam tên Nguyên Văn A, tuổi 34, địa chỉ tại số 1, đường ABC, Quận 1, tp Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Mỗi tháng cúng ngày 18, từ 21 giờ đến 23 giờ, thắp 21 ngọn đèn cày giống như sơ đồ bày đèn theo hướng Tây làm lễ.

Bài vị là giấy màu vàng có nội dung theo tên sao hạn là Thiên Cung Thần Vĩ Kế Đô tinh quân ( cúng sao nào thì bài vị sao đó như ở bảng hướng dẫn sẽ liệt kê ở phần dưới).

Khấn như sau:

Cung thỉnh Thiên Đình Bảo Vĩ cung Đại Thánh Thần Vĩ Kế Đô tinh quân vị tiền (cúng sao nào thì khấn theo sau đó như ở bảng hướng dẫn sẽ liệt kê phần dưới).

Đệ tử lòng thành đốt nén nhang, cầu xin Phật Thánh giải tai ương, giúp trong lê thứ đều khương hảo, gia nội nhân đắc kiết tường.

Lạy 3 lạy rồi khấn tiếp:

Việt Nam quốc, Thành phố Hồ Chí Minh, con đang ở tại ngôi gia số 1, đường ABC, quận 1 Tên là Nguyễn Văn A Niên canh 34 tuổi sinh năm 1984.

Năm nay vận gặp Tinh Quân Hạn Thần: Thiên Cung Thần Vĩ Kế Đô tinh quân, thành tâm thiết lễ xin giải hạn nhương tinh, lòng thành cúi lạy khả tấu khẩn cầu “Trung Thiên tinh chủ Bắc cực, Tự vi đại đế Ngọc hoàng bệ hạ, Thiên Cung Thần Vĩ Kế Đô tinh quân”, các ngài đang cai quản mạng căn, xem xét vận hạn, từ bi liên mẫn, phổ tế phàm thai, ân đức cao cả, soi thấu lòng thành, cầu cha mẹ an sinh trường thọ, đồng gia hộ con cháu trong nhà đều hạnh phúc, lớn nhỏ thảy đều an lạc. Nguyện xin Tinh Quân – Hạn Thần, giải trừ họa tai, bệnh tật, dứt tà hung, gặp điều lành. Con lòng thành khấu đầu khẩn xin.

Lạy ba lạy và niệm câu: Nam mô A Di Đà Phật! Nam mô Tiêu tai Giáng

kiết tường Bồ tát. Lạy tất ba lạy.

Bảng hướng dẫn

SAO BÀI VỊ KHẤN CÁCH CÚNG
THÁI DƯƠNG (giấy vàng) Nhận cung Thái Dương Hiên Tử tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Uất Ly cung Đại Thánh đang nguyên Hải, Nhật cung Thái Dương tinh quân vị tiền. Mỗi tháng cúng ngày 27, từ 21-23 giờ, thắp 12 ngọn đèn hướng chính Đông làm lễ
THÁI ÂM (giấy vàng) Nguyệt cung Thái Âm Hoàng Hậu tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Kết Lâu cung Đại Thánh, Tổ Diệu Nguyệt phu Thái Âm tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 25, từ 19 đến 21 giờ, thắp 7 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ
ĐỨC (giấy xanh) Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức tinh quân Cung thỉnh: Thiền Đình Thánh Vân cung Đại Thánh, Trùng Quan Triều Nguyên Mộc Đức tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 25, từ 19-21 giờ, thắp 20 ngọn đèn hướng Đông làm lễ.
VÂN HỚN (giấy hồng) Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Minh Ly cung Đại Thánh Hỏa Đức Vân Hán tinh quân vị tiền. Mỗi tháng cúng ngày 29, từ 21-23 giờ, thắp 15 ngọn đèn hướng Nam làm lễ.
THÁI BẠCH (giấy trắng) Tây phương Canh Tân Kim Đức Thái Bạc tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Hạc Linh cung Đại Thánh Kim Đức Thái Bạch tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 15, từ 21-23 giờ, thắp 8 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ.
THỦY DIỆU (giấy đen) Bắc phương Nhâm Quý Đức Thủy Diệu tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Thủy Đức Kim nữ cung Đại Thánh. Bắc phương Nhâm Quý Thủy Đức Thủy Diệu tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 21, từ 21-23 giờ, thắp 7 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ
THỔ TÚ (giấy vàng) Trung ương Mậu Kỷ Thổ Đức tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Hoàng Trung cung Đại Thánh, Thổ Đức Thổ Tú tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 19, từ 19 đến 21 giờ, thắp 5 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ
LA HẦU (giấy vàng) Thiên Cung Thần Thủ La Hầu tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Bảo Thủ cung Đại Thánh, Thần Thủ La Hầu tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 8, từ 21 đến 23 giờ, thắp 9 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ.
KẾ ĐÔ (giấy vàng) Thiên Cung Thần Vĩ Kế Đô tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Bảo Vĩ cung Đại Thánh, Thần Vĩ Kế Đô tinh quân vị tiền. Mỗi tháng cúng ngày 18, từ 21-23 giờ, thắp 21 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ.

VĂN CÚNG TẾT ĐOAN NGỌ

VĂN CÚNG TẾT ĐOAN NGỌ

Nhang trầm sạch Nhang Xanh 500gr không hoá chất an toàn vì sức khỏe

VĂN CÚNG TẾT ĐOAN NGỌ

Văn khấn Tết Đoan Ngọ được sử dụng tiến hành cúng vào chính giờ Ngọ giữa trưa ngày mồng 5 tháng năm Âm lịch (tết Đoan Ngọ) hàng năm. Dưới đây là văn cúng tết Đoan Ngọ mà nhà nhà nên biết.

1. Ý nghĩa Tết Đoan Ngọ

Tết Đoan Ngọ là lễ tết lớn của người Việt Nam được tiến hành vào chính giờ Ngọ giữa trưa ngày mồng 5 tháng năm Âm lịch hàng năm. Người xưa quan niệm rằng: Trong cơ thể con người, nhất là bộ phận tiêu hoá thường có sâu bọ ẩn sống, nếu không diệt trừ thì sâu bọ ngày càng sinh sôi nảy nở gây nguy hại cho con người. Lũ sâu bọ này chỉ lộ diện vào ngày 5/5 Âm lịch nên phải làm lễ trừ sâu bọ vào ngày này.

Theo quan niệm cổ truyền, có thể giết sâu bọ bằng cách ăn thức ăn, hoa quả, rượu nếp vào ngày 5/5. Cách trừ sâu bọ trong người như sau: mọi người sáng ngủ dậy không được đặt chân xuống đất phải súc miệng 3 lần cho sạch sâu bọ, tiếp đó ăn một quả trứng vịt luộc. Rồi bước chân ra khỏi giường ăn một bát rượu nếp cho sâu bọ say, tiếp đó ăn trái cây cho sâu bọ chết.

2. Sắm lễ cúng tết Đoan Ngọ

Ngày Tết Đoan Ngọ còn gọi là ngày Giết Sâu Bọ. Mâm lễ cúng gia tiên ngày Tết Đoan

Ngọ gồm:

– Hương, hoa, vàng mã;

– Nước;

– Rượu nếp;

– Các loại hoa quả: Mận, Hồng xiêm, Dưa hấu, Vải, Chuối…

3. Văn khấn (văn cúng) ngày Tết Đoan Ngọ

Nam mô a di Đà Phật! Nam mô a di Đà Phật! Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mườiphương.

– Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành hoàng, ngài Bản xứ Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân cùng chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy Tổ tiên, Hiển khảo, Hiển tỷ, chư vị Hương linh (nếu bố, mẹ còn sống thì thay bằng Tổ khảo, Tổ Tỷ).

Tín chủ chúng con là:…………………………………………………………………………………..

Ngụ tại:……………………………………………………………………………………………………..

Hôm nay là ngày Đoan Ngọ, chúng con sửa sang hương đăng, sắm sanh lễ vật, hoa đăng, trà quả dâng lên trước án.

Chúng con kính mời ngài Bản cảnh Thành hoàng, Chư vị Đại Vương, ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân, Ngũ phương, Long Mạch, Tài thần, cúi xin các Ngài giáng lâm trước án chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật.

Chúng con kính mời các cụ Tổ Khảo, Tổ Tỷ, chư vị Hương linh gia tiên nội ngoại họ…………………, cúi xin các vị thương xót con cháu chứng giám tâm thành thụ hưởng lễ vật.

Tín chủ con lại kính mời các vị Tiền chủ, Hậu chủ tại nhà này, đất này đồng lâm án tiền, đồng lai hâm hưởng, độ cho chúng con thân cung khang thái, bản mệnh bình an. Bốn mùa không hạn ách, tám tiết hưởng bình an thịnh vượng.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì. Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật! Nam mô a di Đà Phật!

Ngày vía thần tài và văn khấn vía thần tài năm 2019

Ngày vía thần tài và văn khấn vía thần tài năm 2019

Nhang trầm sạch Nhang Xanh 500gr không hoá chất an toàn vì sức khỏe

Ngày vía thần tài và văn khấn vía thần tài năm 2019

Sau mỗi kỳ nghỉ Tết Nguyên đán, người dân khắp cả nước lại khấp khởi chuẩn bị cho ngày vía Thần Tài vào ngày 10 tháng Giêng hàng năm, đặc biệt là những người làm kinh doanh, buôn bán thường rất xem trọng việc sắm sửa vật phẩm cúng Thần Tài, mua vàng cầu may đầu năm với mong muốn tài lộc, làm ăn cả năm được hanh thông và thuận lợi.

+ Ngày vía thần tài 2019 là ngày nào?

Trong năm Kỷ Hợi 2019, ngày Thần Tài là ngày 14/2.

+ Vía thần tài cúng gì?

Đồ cúng Thần Tài thường dùng đồ mặn, thường có các món ngon như lợn quay, gà quay, hoa quả tươi, nước uống thường ngày, có thể là nước ngọt, bia rượu, tùy vào tâm ý và hoàn cảnh của các gia đình.

Dưới đây là bài văn khấn cúng vía thần tài 2019

 

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Kính lạy ngài Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngày Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

– Con kính lạy Thần tài vị tiền.

– Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

Tín chủ con là…

Ngụ tại…

Hôm nay là ngày… tháng… năm…

Tín chủ thành tâm sửa biện, hương hoa, lễ vật, kim ngân, trà quả và các thứ cúng dâng, bày ra trước án kính mời ngài Thần Tài vị tiền.

Cúi xin Thần Tài thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật phù trì tín chủ chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia đạo hưng long thịnh vượng, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

xem sao 2019 của 12 con giáp – Bảng sao chiếu mệnh 

xem sao 2019 của 12 con giáp – Bảng sao chiếu mệnh 

Nhang trầm sạch Nhang Xanh 500gr không hoá chất an toàn vì sức khỏe

xem sao 2019 của 12 con giáp – Bảng sao chiếu mệnh

SAO NAM

SỐ TUỔI

SAO NỮ

La Hầu

10-19-28-37-46-55-64-73-82-91

Kế Đô
Thổ Tú

11-20-29-38-47-56-65-74-83-92

Vân Hán
Thủy Diệu

12-21-30-39-48-57-66-75-84-93

Mộc Đức
Thái Bạch

13-22-31-40-49-58-67-76-85-94

Thái Âm
Thái Dương

14-23-32-41-50-59-68-77-68-95

Thổ Tú
Vân Hán

15-24-33-42-51-60-69-78-87-69

La Hâu
Kế Đô

16-25-34-43-52-61-70-79-88-97

Thái Dương
Thái Âm

17-26-35-44-53-62-71-80-89-97

Thái Bạch
Mộc Dức

18-27-36-45-54-63-72-81-90-99

Thủy Diệu

Bảng sao hạn tuổi Tý năm 2019

Năm sinh Năm Sao – Hạn 2019 nam mạng Sao – Hạn 2019 nữ mạng
Mậu Tý 1948 Mộc Đức – Huỳnh Tuyền Thủy Diệu – Toán Tận
Canh Tý 1960 Vân Hán – Thiên La La Hầu – Diêm Vương
Nhâm Tý 1972 Thủy Diệu – Thiên Tinh  Mộc Đức – Tam Kheo
Giáp Tý 1984 Mộc Đức – Huỳnh Tuyền Thủy Diệu – Toán Tận
Bính Tý 1996 Vân Hán – Thiên La La Hầu – Diêm Vương

Bảng sao hạn tuổi Sửu năm 2019

Năm sinh Năm Sao – Hạn 2019 nam mạng Sao – Hạn 2019 nữ mạng
Kỷ Sửu 1949 Thái Âm – Diêm Vương Thái Bạch – Thiên La
 Tân Sửu 1961 Thái Dương – Thiên La Thổ Tú – Diêm Vương
 Quý Sửu 1973 Thổ Tú – Ngũ Mộ Vân Hán – Ngũ Mộ
 Ất Sửu 1985 Thái Âm – Diêm Vương Thái Bạch – Thiên La
 Đinh Sửu 1997 Thái Dương – Toán Tận Thổ Tú – Huỳnh Tuyền

Bảng sao hạn tuổi Dần năm 2019

Năm sinh Năm  Sao – Hạn 2019 nam mạng Sao – Hạn 2019 nữ mạng
Canh Dần 1950 Kế Đô – Địa Võng Thái Dương – Địa Võng
Nhâm Dần 1962 Thái Bạch – Toán Tận Thái Âm – Huỳnh Tuyền
Giáp Dần 1974 La Hầu – Tam Kheo Kế Đô – Thiên Tinh
Bính Dần 1986 Kế Đô – Địa Võng Thái Dương – Địa Võng
Mậu Dần 1998 Thái Bạch – Thiên Tinh Thái Âm – Tam Kheo

Bảng sao hạn tuổi Mão năm 2019

Năm sinh Năm Sao – Hạn 2019 nam mạng Sao – Hạn 2019 nữ mạng
 Tân Mão 1951 Vân Hán – Địa Võng La Hầu – Địa Võng
 Quý Mão 1963 Thủy Diệu – Thiên Tinh Mộc Đức – Tam Kheo
 Ất Mão 1975 Mộc Đức – Huỳnh Tuyền Thủy Diệu – Toán Tận
 Đinh Mão 1987 Vân Hán – Thiên La La Hầu – Diêm Vương
 Kỷ Mão 1999 Thủy Diệu – Ngũ Mộ Mộc Đức – Ngũ Mộ

Bảng sao hạn tuổi Thìn năm 2019

Năm sinh Năm Sao – Hạn 2019 nam mạng Sao – Hạn 2019 nữ mạng
 Nhâm Thìn 1952 Thái Dương – Thiên La Thổ Tú – Diêm Vương
Giáp Thìn 1964 Thổ Tú – Ngũ Mộ Vân Hán – Ngũ Mộ
 Bính Thìn 1976 Thái Âm – Diêm Vương Thái Bạch – Thiên La
 Mậu Thìn 1988 Thái Dương – Toán Tận Thổ Tú – Huỳnh Tuyền
Canh Thìn 2000 Thổ Tú – Tam Kheo Vân Hán – Thiên Tinh

Bảng sao hạn tuổi Tỵ năm 2019

Năm sinh Năm Sao – Hạn 2019 nam mạng Sao – Hạn 2019 nữ mạng
Quý Tỵ 1953 Thái Bạch – Toán Tận Thái Âm – Huỳnh Tuyền
Ất Tỵ 1965 La Hầu – Tam Kheo Kế Đô – Thiên Tinh
Đinh Tỵ 1977 Kế Đô – Địa Võng Thái Dương – Địa Võng
Kỷ Tỵ 1989 Thái Bạch – Thiên Tinh Thái Âm – Tam Kheo
Tân Tỵ 2001 La Hầu – Tam Kheo Kế Đô – Thiên Tinh

Bảng sao hạn tuổi Ngọ năm 2019

Năm sinh Năm Sao – Hạn 2019 nam mạng Sao – Hạn 2019 nữ mạng
 Giáp Ngọ 1954 Thủy Diệu – Thiên Tinh Mộc Đức – Tam Kheo
 Bính Ngọ 1966 Mộc Đức – Huỳnh Tuyền Thủy Diệu – Toán Tận
 Mậu Ngọ 1978 Vân Hán – Thiên La La Hầu – Diêm Vương
 Canh Ngọ 1990 Thủy Diệu – Ngũ Mộ Mộc Đức – Ngũ Mộ
 Nhâm Ngọ 2002 Mộc Đức – Huỳnh Tuyền Thủy Diệu – Toán Tận

Bảng sao hạn tuổi Mùi năm 2019

Năm sinh Năm  Sao – Hạn 2019 nam mạng Sao – Hạn 2019 nữ mạng
Ất Mùi 1955 Thổ Tú – Ngũ Mộ Vân Hán – Ngũ Mộ
Đinh Mùi 1967 Thái Âm – Diêm Vương Thái Bạch – Thiên La
Kỷ Mùi 1979 Thái Dương – Toán Tận Thổ Tú – Huỳnh Tuyền
Tân Mùi 1991 Thổ Tú – Ngũ Mộ Vân Hán – Ngũ Mộ
Quý Mùi 2003 Thái Âm – Diêm Vương Thái Bạch – Thiên La

Bảng sao hạn tuổi Thân năm 2019

Năm sinh Năm Sao – Hạn 2019 nam mạng Sao – Hạn 2019 nữ mạng
Bính Thân 1956 La Hầu – Tam Kheo Kế Đô – Thiên Tinh
Mậu Thân 1968 Kế Đô – Địa Võng Thái Dương – Địa Võng
Canh Thân 1980 Thái Bạch – Thiên Tinh Thái Âm – Tam Kheo
Nhâm Thân 1992 La Hầu – Tam Kheo Kế Đô – Thiên Tinh
Giáp Thân 2004 Kế Đô – Địa Võng Thái Dương – Địa Võng

Bảng sao hạn tuổi Dậu năm 2019

Năm sinh Năm Sao – Hạn 2019 nam mạng Sao – Hạn 2019 nữ mạng
Đinh Dậu  1957 Mộc Đức – Huỳnh Tuyền Thủy Diệu – Toán Tận
Kỷ Dậu 1969 Vân Hán – Thiên La La Hầu – Diêm Vương
Tân Dậu 1981 Thủy Diệu – Thiên Tinh Mộc Đức – Tam Kheo
Quý Dậu 1993 Mộc Đức – Huỳnh Tuyền Thủy Diệu – Toán Tận
Ất Dậu 2005 Vân Hán – Thiên La La Hầu – Diêm Vương

Bảng sao hạn tuổi Tuất năm 2019

Năm sinh Năm Sao – Hạn 2019 nam mạng Sao – Hạn 2019 nữ mạng
Mậu Tuất 1958 Thái Âm – Diêm Vương Thái Bạch – Thiên La
Canh Tuất 1970 Thái Dương – Toán Tận Thổ Tú – Huỳnh Tuyền
Nhâm Tuất 1982 Thổ Tú – Ngũ Mộ Vân Hán – Ngũ Mộ
Giáp Tuất 1994 Thái Âm – Diêm Vương Thái Bạch – Thiên La
Bính Tuất 2006 Thái Dương – Toán Tận Thổ Tú – Huỳnh Tuyền

Bảng sao hạn tuổi Hợi năm 2019

Năm sinh Năm Sao – Hạn 2019 nam mạng Sao – Hạn 2019 nữ mạng
Đinh Hợi 1947 La Hầu – Tam Kheo Kế Đô – Thiên Tinh
Kỷ Hợi 1959 Kế Đô – Địa Võng Thái Dương – Địa Võng
Tân Hợi 1971 Thái Bạch – Toán Tận Thái Âm – Huỳnh Tuyền
Quý Hợi 1983 La Hầu – Tam Kheo Kế Đô – Thiên Tinh
Ất Hợi  1995 Kế Đô – Địa Võng Thái Dương – Địa Võng

 

Bảng xem sao chiếu mệnh và vận hạn của 12 con giáp trong năm 2019

Sao La Hầu:

Sao La Hầu chắc nhiều người sẽ chưa biết sao La Hầu là gì? Trong tử vi năm nay những ai bị sao La Hầu chiếu mạng nên làm lễ sớ dâng sao giải hạn.

Sao La Hầu là hung tinh của nam giới nhưng nữ giới cũng bi ai chẳng kém, thường đem lại điềm giữ không may liên quan đến luật pháp, công quyền, tranh cãi, ăn nói thị phi, tai nạn, bênh tật về tai mắt, máu huyết, hao tài. Nhiều chuyện phiền muộn, sầu bi. Xấu nhất là tháng giêng và tháng 2 âm lịch.

Sao Thổ Tú (nhiều người gọi là Thổ tinh):

Sao Thổ Tú tốt hay xấu chắc nhiều người chưa rõ lắm. Nếu năm nay những ai bị sao Thổ Tú chiếu mạng nên làm lễ giải hạn sao Thổ Tú.

Thổ Tú thường đem lại sự trở ngại, xung khắc miệng tiếng, có kẻ dấu tay sinh ra thưa kiện, xuất hành không thuận, giao đạo bất hòa, chăn nuôi thua lỗ, sức khỏe yếu, xấu nhất là tháng 4 và tháng 8 âm lịch.

Sao Thủy Diệu (còn gọi là thủy tinh):

Sao Thủy Diệu tốt hay xấu còn thùy thuộc vào tháng. Với những ai có sao Thủy Diệu chiếu mạng cũng nên làm lễ dâng sao giải hạn.

Sao Thủy Diệu tốt nhưng cũng kỵ tháng 4 và tháng 8 âm lịch. Chủ về tài lộc hỉ, không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là đối với nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

Sao Thái Bạch (kim tinh):

Sao Thái Bạch chiếu mạng sẽ là hung tin, bởi Sao Thái Bạch là ngôi sao mang vận xấu nhất trong các sao.

Thái Bạch là sao xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, có thể trắng tay, đề phòng quan sự. Xấu nhất là tháng 2, 5, 8 âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

Sao Thái Dương:

Sao Thái Dương đem lại sự tốt lành, phát triển về công danh, an khang thịnh vượng, nhiều tin vui, tài lộc cho nam, còn nữ lại hay bị đau ốm, thường gặp tai ách nhất là tháng 6 và tháng 10 âm lịch.

Sao Vân Hớn (hỏa tinh):

Sao Vân Hớn chiếu mạng, đàn ông hay đàn bà gặp sao này chiếu mạng, làm ăn mọi việc đều trung bình, khẩu thiệt, phòng thương tật, đâu ốm, nóng nảy, mồm miệng. Nam gặp tai tinh, bị kiện, thưa bất lợi, nữ không tốt về thai sản nhất là vào tháng 2, tháng 8 âm lịch.

Sao Kế Đô:

Sao Kế Đô là hung tin của nữ giới, thường đem lại tai nạn, hao tài tốn của, tang khó, bệnh tật, thị phi, đau khổ buồn rầu, họa vô đơn chí, trong gia đình có việc không may. Xấu nhất là vào tháng 3, tháng 9 âm lịch.

Sao Thái Âm (mặt trăng):

Sao Thái Âm tốt với nam lẫn nữ về công danh và tiền bạc, hỉ sự vào tháng 9 nhưng lại gây đau ốm bệnh tật, sinh đẻ có nguy hiểm cho nữ giới vào tháng 10.

Sao Mộc Đức (mộc tinh):

Sao này có ý nghĩa đem lại sự an vui, tốt lành, may mắn và nhiều mặt nhất là tôn sự. Tốt vào tháng 10 và tháng Chạp âm lịch. Nhưng nữ giới đề phòng bệnh tật phát sinh nhất là về máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt.

Việc cúng sao giải hạn có thể làm bằng lễ vật dâng sao cúng khấn nhưng cũng có thể thay việc cúng sao hạn bằng việc cẩn trọng trong mọi hoạt động, giữ cho tân hồn thuần hậu.