Duyệt bởi
Chuyên mục: Văn khấn cổ truyền Việt Nam

VĂN KHẤN NGÀY GIỖ HẾT NĂM 2 – LỄ ĐẠI TƯỜNG

VĂN KHẤN NGÀY GIỖ HẾT NĂM 2 – LỄ ĐẠI TƯỜNG

VĂN KHẤN NGÀY GIỖ HẾT NĂM 2 – LỄ ĐẠI TƯỜNG

Trong văn hóa cổ truyền dân tộc Việt Nam, khi trong gia đình có người mất, phải làm 3 ngày giỗ: giỗ đầu, giỗ hết và giỗ thường. Ngày giỗ hết có ý nghĩa gì, cách sắm lễ và đọc văn khấn như nào đúng với tập tục truyền thống, mời các bạn tham khảo.

Giỗ Hết – Lễ Đại Tường

Giỗ Hết còn gọi là Lễ Đại Tường, là ngày giỗ sau ngày mất 2 năm. Đây là ngày giỗ quan trọng không kém gì ngày giỗ đầu và ngày tang lễ. Thời gian này người thân, con cháu trong gia đình vẫn còn vương vấn nỗi nhớ nhung, sầu thảm. Lễ giỗ hết được tổ chức trang nghiêm,vẫn mặc tang phục, đầy đủ họ hàng, con cháu để thể hiện lòng thành kính với người đã khuất và cũng để cùng nhau chia sẻ nỗi đau thương của đại gia đình.

Cũng giống như ngày giỗ đầu, trong ngày giỗ Hết, gia đình chuẩn bị hương, hoa, cỗ mặn và mua sắm rất nhiều vàng mã hình tiền, vàng, các vật phẩm tượng trưng cho quần áo, đồ dùng, nhà cửa, xe cộ, đặc biệt không thể thiếu các hình nhân. Theo văn hóa tâm linh, các vật phẩm này sau khi hóa vàng sẽ được gửi xuống âm gian, vong linh nhận được chỉ dùng phần nhỏ, còn phần lớn mang đi biếu các “quan Âm phủ” để tránh bị phiền nhiễu, các hình nhân không phải để thế mạng mà để hóa thân thành người hầu, theo giúp việc cho các linh hồn.

Sau khi làm lễ tạ và hóa vàng, gia đình bày bàn ghế, thức ăn mời họ hàng, người thân và bạn bè dùng bữa. Lễ Đại Tường thường được làm cầu kỳ, linh đình, mời nhiều khách khứa hơn so với lễ Giỗ Đầu (Tiểu Tường). Trong lễ này con cháu vẫn mặc tang phục, mọi người đều giữ vẻ trang nghiêm, đau sót trước nỗi mất mát của gia đình.

Lễ Trừ Phục – Lễ Đàm Tế

Sau Lễ Đại Tường 3 tháng, gia đình sẽ chọn ngày tốt để làm lễ Trừ Phục (Lễ Đàm Tế). Đây là lễ để bỏ tang, người thân sẽ mang tang phục đem đi đốt hết. Sau lễ này, người thân trong gia đình có thể trở lại cuộc sống thường nhật, có thể tổ chức hoặc tham gia tiệc tùng, người vợ (hoặc chồng) có thể đi bước nữa.

Văn khấn ngày giỗ Hết

Trước khi khấn vong linh người đã khuất, gia đình phải đọc văn khấn thần linh là các vị Thổ thần, Táo quân, Long mạch… trước:

Văn khấn Thần linh

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ tiên nội ngoại họ …..

Tín chủ (chúng) con là: …..

Ngụ tại: …..

Nhân ngày mai là ngày Giỗ Hết của …..

Tín chủ con cùng toàn thể gia khuyến tuân theo nghi lễ, sửa biện hương hoa lễ vật dâng cúng các vị Tôn thần.

Cúi xin các vị Bản gia, Thổ Công, Táo phủ Thần quân, Ngữ phương, Long mạch và các vị Thần linh, hiển linh chứng giám, thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Chúng con kinh thỉnh các Tiên linh, Gia tiên họ …..và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn vong linh

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, Tổ Tiên nội ngoại họ …..

Tín chủ (chúng) con là: …..

Ngụ tại: …..

Hôm nay là ngày …..tháng …..năm …..

Chính ngày Giỗ Hết của …..

Thiết nghĩ …..vắng xa trần thế, không thấy âm dung. Năm qua tháng lại vừa ngày Giỗ Hết. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Nhân ngày chính giỗ, chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tấc thành.

Thành khẩn kính mời …..

Mất ngày …..tháng …..năm …..

Mộ phần táng tại: …..

Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu bình an, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

Tín chủ lại mời vong lonh các vị Tiền chủ, Hậu chủ trong đất này cùng tới hâm hưởng.

Tín chủ con lại xin kính mời các cụ Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá thúc, Huynh Đệ, Cô Di, Tỷ Muội và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

VĂN KHẤN NGÀY GIỖ ĐẦU – LỄ TIỂU TƯỜNG

VĂN KHẤN NGÀY GIỖ ĐẦU – LỄ TIỂU TƯỜNG

VĂN KHẤN NGÀY GIỖ ĐẦU – LỄ TIỂU TƯỜNG

Trong văn hóa cổ truyền dân tộc Việt Nam, khi trong gia đình có người mất, phải làm 3 ngày giỗ: giỗ đầu, giỗ hết và giỗ thường. Ngày giỗ đầu có ý nghĩa gì, cách sắm lễ và đọc văn khấn như nào đúng với tập tục truyền thống, mời các bạn tham khảo.

Giỗ đầu – lễ Tiểu Tường

Ngày giỗ đầu còn được gọi là lễ Tiểu Tường, được tiến hành khi người mất tròn 1 năm, khi chưa mãn hạng tang và sự bi ai, sầu khổ của người thân trong gia đình vẫn còn da diết khôn nguôi. Lễ giỗ đầu được tổ chức trang nghiêm, quan trọng không kém gì lễ tang năm trước, con cháu và người thân đều trở về tham dự, mặc tang phục để cùng nhau làm lễ.

Vào ngày giỗ đầu, gia đình chuẩn bị hương, hoa, cau, trầu… cùng mâm cỗ mặn bài trí trang nghiêm. Ngoài ra cũng mua sắm rất nhiều vàng mã hình tiền, vàng, vật phẩm hình quần áo, nhà cửa, xe cộ… tượng trưng cho đồ dùng hàng ngày dưới âm, trong số các vật phẩm đó thường không thể thiếu hình nhân. Các vật phẩm này được hóa vàng để người đã khuất dùng một phần, một phần đi biếu các “quan âm phủ”, còn hình nhân không phải để thế mạng mà để làm người hầu hạ, giúp việc cho vong linh người đã khuất.

Sau khi làm lễ cúng và hóa vàng xong, gia đình bày cỗ bàn mời họ hàng, bạn bè, khách khứa. Khi tham dự, tất cả mọi người đều phải thể hiện sự trang nghiêm, chia sẻ nỗi bi ai với gia khuyến.

Sau lễ này, gia đình sẽ sửa sang lại mộ cho người đã khuất.

Văn khấn ngày giỗ đầu

Trong ngày giỗ đầu, gia đình đọc văn khấn thần linh trước (thổ thần, táo quân, long mạch), khấn người đã khuất sau:

Văn khấn thần linh

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

Con kính lạy ngài Bản gia Táo Quân, ngài Bản gia Thổ Công, Long Mạch, Thần Tài.

Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.

Hôm này là ngày …..tháng …..năm …..

Tín chủ (chúng) con là: …..

Ngụ tại: …..

Nhân ngày mai là ngày Giỗ Đầu của …..

Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, sắm sửa hương hoa lễ vật kính dâng lên trước án tọa Tôn Thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

Kính cáo Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Văn khấn vong linh

Nam Mô A Di Đà Phật!

Nam Mô A Di Đà Phật!

Nam Mô A Di Đà Phật!

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ tiên nội ngoại họ

Tín chủ (chúng) con là: …..Tuổi …..

Ngụ tại:…………………………………….

Hôm nay là ngày …..tháng …..năm …..(Âm lịch).

Chính ngày Giỗ Đầu của: …..

Năm qua tháng lại, vừa ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Nhân ngày chính giỗ, chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tấc thành.

Thành khẩn kính mời:…..

Mất ngày tháng năm (Âm lịch):…..

Mộ phần táng tại:…..

Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu bình an, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

Tín chủ con lại xin kính mời các cụ Tổ Tiên, nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá thúc, Cô Di và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ trong đất này cùng tới hâm hưởng.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Phục duy cẩn cáo!

Nam Mô A Di Đà Phật!

Nam Mô A Di Đà Phật!

Nam Mô A Di Đà Phật!

VĂN KHẤN LỄ CHUNG THẤT 49 NGÀY VÀ TỐT KHỐC 100 NGÀY

VĂN KHẤN LỄ CHUNG THẤT 49 NGÀY VÀ TỐT KHỐC 100 NGÀY

VĂN KHẤN LỄ CHUNG THẤT 49 NGÀY VÀ TỐT KHỐC 100 NGÀY

Trong tang lễ có lễ Chung Thất là lễ 49 ngày và lễ Tốt Khốc là lễ 100 ngày.

Lễ Chung Thất: theo quan niệm nhà Phật, người chết đi vong hồn phải trải qua 7 lần phán xét, lỗi lần kéo dài 7 ngày, tổng cộng là 49 ngày thì vong hồn mới siêu thoát và nương tựa nhà Phật. Con cháu ở trên dương gian sau 49 ngày làm lễ cúng bái để tưởng nhớ và thể hiện lòng thành với người đã khuất.

Lễ Tốt Khốc: Tốt Khốc có nghĩa là “thôi khóc”. Theo quan niệm của người xưa thì trong 100 ngày đầu, vong hồn của người đã khuất vẫn còn lưu luyến, phảng phất trong nhà, vì vậy người trong nhà đến tròn 100 ngày thì làm lễ cúng để tiễn đưa vong hồn về nơi an nghỉ cuối cùng, để linh hồn người đã khuất có thể thoải mái ra đi, không còn vấn vương trần tục.

Văn khấn lễ Chung Thất 49 ngày và Tốt Khốc 100 ngày

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

Hôm nay là ngày …..tháng …..năm …..âm lịch tức ngày …..tháng …..năm dương lịch.

Tại (địa chỉ):…..

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là…..

Vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày lễ Chung Thất 49 ngày (hoặc lễ Tốt Khốc 100 ngày) theo nghi lễ cổ truyền, có kính cẩn sắm các thứ lễ vật gồm:…..

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của Hiển: …..chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Núi Hỗ sao mờ, nhà Thung bóng xế (Nếu là cha) hoặc Núi Dĩ sao mờ, nhà Huyên bóng xế (nếu là mẹ)

Tình nghĩa cha sinh mẹ dưỡng, biết là bao,

Công ơn biển rộng, trời cao khôn xiết kể,

Mấy lâu nay: Thở than trầm mộng mơ màng,

Tưởng nhớ âm dương vắng vẻ,

Sống thời lai lai láng láng, hớn hở chừng nào!

Thác thời kể tháng kể ngày, buồn tênh mọi lẽ!

Ngày qua tháng lại, tính đến nay Chung Thất (hoặc Tốt Khốc) tới tuần;

Lễ bạc tâm thành gọi là có nén nhang kính tế.

Xin mời:

Hiển …..

Hiển …..

Hiển …..

Cùng các bị Tiên linh, Tổ Bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ cùng về hâm hưởng.

Kính cáo: Liệt vị Tôn thần: Táo Quân, Thổ Công, Thánh sư, Tiên sư, Ngũ tự Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho toàn gia được mọi sự yên lành tốt đẹp.

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Tham khảo: văn khấn cổ truyền

VĂN KHẤN ĐỨC THÁNH HIỀN

VĂN KHẤN ĐỨC THÁNH HIỀN

VĂN KHẤN ĐỨC THÁNH HIỀN

Khi đi chùa làm lễ, chúng ta thường phải thắp hương khấn bái tại các ban thờ khác nhau, trong đó có ban thờ Đức Thánh Hiền.

Đức Thánh Hiền

Đức Thánh Hiền tên thật là A-Nan, dịch nghĩa là “hoan hỷ” hay “khánh hỷ”. Ngài A-Nan là em con chú của Đức Phật. Đức Thánh Hiền tham gia vào Phật giáo và trở thành thị giả thân cận của Đức Phật. Ông được tôn xưng là thập đại đệ tử – tức là 1 trong 10 đệ tử xuất chúng nhất của Phật Thích-Ca-Mâu-Ni.

Đức Thánh Hiền có trí nhớ vô cùng siêu việt, ông có thể trớ hết lời Phật thuyết pháp chỉ trong 1 lần nghe giảng và được xem là ông tổ đời thứ 2 của Thiền tông. Ông cũng là người đã “phát minh” ra áo cà sa, trở thành trang phục Phật giáo của các tăng ni nhà Phật cho tới tận ngày nay. Ngoài ra, Đức Thánh Hiền có công lao lớn giúp cho nữ giới được ra nhập Phật giáo.

Tham khảo: tổng hợp các bài văn khấn

Văn khấn Đức Thánh Hiền

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Kính lạy Đức Thánh Hiền, Đại Thánh Khải Giáo A Nan Đà Tôn Giả.

Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

Tín chủ con là …………………………………

Ngụ tại …………………………………………..

Cùng cả gia đình thân tới cửa Chùa …..trước Ban Đức Thánh Hiền, thành tâm kính lễ, hiến dâng phẩm vật, kim ngân tịnh tài. Chúng con tâu lên Ngài Đại Thánh Khải Giáo A Nan Đà Tôn Giả từ cảnh trời cao soi xét.

Thiết nghĩ: Chúng con sinh nơi trần tục, nhiều sự lỗi lầm, hôm nay tỏ lòng thành kính, cúi xin Đức Thánh Hiền thể đức hiếu sinh, rủ lòng tế độ che chở cho chúng con, tiêu trừ bệnh tật tai ương, vui hưởng lộc tài may mắn, cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành.

Dãi tấm lòng thành, cúi xin bái thỉnh.

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

 

Nguồn: Văn khấn cổ truyền – NXB Văn Hóa Thông Tin.

VĂN KHẤN ĐỨC ÔNG KHI ĐI CHÙA

VĂN KHẤN ĐỨC ÔNG KHI ĐI CHÙA

Vào các dịp lên chùa dâng lễ, đầu tiên các Phật tử phải tới đặt lễ vật và thắp hương tại ban thờ Đức Ông. Vậy Đức Ông là ai và đọc văn khấn Đức Ông như nào cho đúng?

Đức Ông

Đức Ông là hình tượng được thờ phụng tại tất cả các chùa viện Phật giáo ở Việt Nam. Đức Ông hiệu là Cấp-Cô-Độc (Anathapindika) nghĩa là “người chu cấp hết thảy cho những kẻ cô đơn, nghèo khổ, bệnh tật”, vì vậy mà ông được các Phật tử sùng bái, thường cầu nguyện để xin công danh, tài lộc và con cái.

Truyền thuyết kể rằng, Đức Ông từng là một Phật tử mộ đạo, một doanh nhân vô cùng giàu có, đồng thời là một con người có trái tim nhân hậu, tấm lòng vị tha nổi tiếng khắp vùng. Ông từng dùng vàng bạc và châu báu rải khắp vườn thái tử Kỳ Đà để xin thái tử nhượng lại mảnh đất cho nhà Phật xây chùa. Vì vậy mà công đức của ông đối với Phật pháp là vô cùng lớn lao. Về mặt trí huệ, ông có thể nhìn thấu vạn vật trên thế gian để thấy được tài bảo, kho báu, rồi lại dùng tài sản đó để cúng dường Tam bảo, bố thí cho kẻ khốn cùng.

Khi đi vào chùa, ban thờ Đức Ông luôn được đặt ở bên trái, chúng ta luôn đi bên trái trước để tới ban Đức Ông làm lễ, thắp hương cảm tạ công lao của ông đã đóng góp xây chùa, tạc tượng. Người túng thiếu, nghèo khổ cũng có thể tới ban Đức Ông khấn cầu, ông cũng tùy duyên mà toại nguyện cho chúng sinh.

Văn khấn Đức Ông

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Kính lạy Đức Ông Tu Đạt Tôn Giả, Thập Bát Long Thần, Già Lam Chân Tể.

Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

Tín chủ con là …………………………………

Ngụ tại …………………………………………..

Cùng cả gia đình thân tới cửa Chùa …..trước Ban Đức Ông, thành tâm kính lễ, hiến dâng phẩm vật, kim ngân tịnh tài. Chúng con tâu lên Ngài Tu Đạt Tôn Giả từ cảnh trời cao soi xét.

Chúng con kính tâu lên Ngài Già Lam Chân Tể cai quản trong nội tự cùng các Thánh Chúng trong cảnh nhà Chùa.

Thiết nghĩ: Chúng con sinh nơi trần tục, nhiều sự lỗi lầm, hôm nay tỏ lòng thành kính, cúi xin Đức Ông thể đức hiếu sinh, rủ lòng tế độ che chở cho chúng con, tiêu trừ bệnh tật tai ương, vui hưởng lộc tài may mắn, cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành.

Dãi tấm lòng thành, cúi xin bái thỉnh.

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

 

Nguồn: Văn khấn cổ truyền – NXB Văn Hóa Thông Tin.